PracticeShadowing

We choose to go to the Moon Bài luyện shadowing trình độ nâng cao

Đây là một đoạn trích từ bài diễn văn của Tổng thống John F. Kennedy tại Đại học Rice năm 1962 về việc đưa người lên Mặt Trăng, với câu nói nổi tiếng "We choose to go to the moon". Ông dùng nhiều câu hỏi, câu lặp lại và nhịp điệu mạnh để thuyết phục người nghe. Đây là bài luyện rất tốt cho người học trình độ nâng cao muốn nói rõ ràng và có sức thuyết phục.

  • Nâng cao
  • Âm thanh
  • 2:34
  • 19 câu
Luyện ngay trong ứng dụng

Miễn phí, không cần tài khoản. Ứng dụng phát từng câu và chờ bạn nói xong.

Các câu trong bài

Mỗi câu có nghĩa tiếng Việt bên dưới để bạn hiểu câu. Khi luyện, hãy nói theo câu tiếng Anh.

  1. But why, some say, the moon?

    Nhưng có người hỏi, tại sao lại là Mặt Trăng?

  2. Why choose this as our goal?

    Tại sao lại chọn đó làm mục tiêu của chúng ta?

  3. And they may well ask, why climb the highest mountain?

    Và họ cũng có thể hỏi, tại sao phải leo ngọn núi cao nhất?

  4. Why, 35 years ago, fly the Atlantic?

    Tại sao, 35 năm trước, lại bay qua Đại Tây Dương?

  5. Why does Rice play Texas?

    Tại sao Rice lại đấu với Texas?

  6. We choose to go to the moon.

    Chúng ta chọn đi lên Mặt Trăng.

  7. We choose to go to the moon.

    Chúng ta chọn đi lên Mặt Trăng.

  8. We choose to go to the moon in this decade and do the other things.

    Chúng ta chọn đi lên Mặt Trăng ngay trong thập kỷ này, và làm cả những việc khác nữa.

  9. Not because they are easy, but because they are hard.

    Không phải vì chúng dễ dàng, mà vì chúng khó khăn.

  10. Because that goal will serve to organize and measure the best of our energies and skills.

    Bởi vì mục tiêu đó sẽ giúp chúng ta tập hợp và đo lường những gì tốt nhất trong sức lực và kỹ năng của mình.

  11. Because that challenge is one that we're willing to accept, one we are unwilling to postpone, and one we intend to win, and the others too.

    Bởi vì đó là một thử thách mà chúng ta sẵn sàng chấp nhận, không muốn trì hoãn và quyết tâm chiến thắng, và cả những thử thách khác nữa.

  12. It is for these reasons that I regard the decision last year to shift our efforts in space from low to high gear as among the most important decisions that will be made during my incumbency in the office of the presidency.

    Chính vì những lý do đó mà tôi xem quyết định năm ngoái về việc đẩy mạnh hết tốc lực các nỗ lực của chúng ta trong không gian là một trong những quyết định quan trọng nhất sẽ được đưa ra trong nhiệm kỳ tổng thống của tôi.

  13. In the last 24 hours, we have seen facilities now being created for the greatest and most complex exploration in man's history.

    Trong 24 giờ qua, chúng ta đã thấy những cơ sở đang được xây dựng cho cuộc thám hiểm vĩ đại và phức tạp nhất trong lịch sử loài người.

  14. We have felt the ground shake and the air shattered by the testing of a Saturn C-1 booster rocket, many times as powerful as the Atlas which launched John Glenn,

    Chúng ta đã cảm thấy mặt đất rung chuyển và không khí như vỡ tung trong lần thử nghiệm tên lửa đẩy Saturn C-1, mạnh gấp nhiều lần tên lửa Atlas đã đưa John Glenn lên không gian,

  15. generating power equivalents to 10,000 automobiles with their accelerator on the floor.

    tạo ra công suất tương đương 10.000 chiếc ô tô cùng đạp hết ga.

  16. We have seen the site where five F-1 rocket engines, each one as powerful as all engines of the Saturn combined would be clustered together to make the advanced Saturn missile,

    Chúng ta đã thấy nơi năm động cơ tên lửa F-1, mỗi chiếc mạnh bằng tất cả các động cơ của Saturn cộng lại, sẽ được ghép với nhau để tạo thành tên lửa Saturn cải tiến,

  17. assembled in a new building to be built at Cape Canaveral, as tall as a 48-story structure, as wide as a city block, and as long as two lengths of this field.

    được lắp ráp trong một tòa nhà mới sẽ được xây ở Cape Canaveral, cao bằng một tòa nhà 48 tầng, rộng bằng một khu phố và dài gấp đôi sân vận động này.

  18. Within these last 19 months, at least 45 satellites have circled the Earth.

    Chỉ trong 19 tháng qua, đã có ít nhất 45 vệ tinh bay quanh Trái Đất.

  19. Some 40 of them were made in the United States of America, and they were far more sophisticated and supplied far more knowledge to the people of the world than those of the Soviet Union.

    Khoảng 40 vệ tinh trong số đó được chế tạo tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, và chúng tinh vi hơn nhiều, mang lại cho người dân thế giới nhiều hiểu biết hơn hẳn so với vệ tinh của Liên Xô.

Từ và cụm từ

goal
mục tiêu
challenge
thử thách
postpone
trì hoãn
in this decade
trong thập kỷ này
exploration
cuộc thám hiểm
booster rocket
tên lửa đẩy
satellites
vệ tinh
sophisticated
tinh vi, hiện đại

Cách luyện bài này

Hãy nghe cách Kennedy nhấn mạnh khi lặp lại câu "We choose to go to the moon" và nhịp đối lập trong câu "Not because they are easy, but because they are hard".

  1. Nghe nhịp của câu: từ nào được nhấn và người nói lấy hơi ở đâu.
  2. Nói mỗi câu theo tốc độ của người nói, liền một hơi.
  3. Chấm điểm các lần nói để xem từ nào chưa rõ, rồi luyện lại những câu đó.

Nguồn

John F. Kennedy at Rice University, 1962 (JFK Library), public domain

Bài khác trình độ nâng cao

Xem tất cả các bài